00:58 ICT Thứ hai, 21/05/2018

Cơ cấu tổ chức

Học sinh giỏi

Liên kết web

Học Trực tuyến

Trang chủ » Tin Tức » Đoàn thể

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Thứ tư - 31/01/2018 17:43

SỞ GD&ĐT  SÓC TRĂNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

Số:     /KH-THSP

V/v phát triển trường THSP ST giai đoạn 2016-2020

Sóc Trăng, ngày 31 tháng  10  năm 2016

 

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM SÓC TRĂNG

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

 

          Quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đã và đang đặt ra cho ngành giáo dục nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức mới. Giáo dục chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của xã hội là mục tiêu mà tất cả các cơ sở giáo dục đều mong muốn đạt tới. Kể từ khi thành lập đến nay, Trường THSP ST đã và đang phát triển với hai sứ mệnh:

       1. Thực hiện tốt vai trò của một mô hình gắn liền với chất lượng đào tạo của Trường CĐSP Sóc Trăng thông qua các hoạt động thực hành, kiến tập và thực tập của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng;

       2. Tạo nguồn học sinh chất lượng cao cho các trường THPT trong tỉnh, phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo học sinh năng khiếu ngay từ bậc Tiểu học.

            Để thực hiện tốt vai trò sứ mệnh đã đặt ra trước cơ hội lẫn thách thức mới, Trường THSP ST xây dựng Kế hoạch phát triển trường giai đoạn 2016 – 2020 nhằm giúp nhà trường:

- Đánh giá đúng bối cảnh phát triển với những yếu tố tác động bên ngoài, bên trong để xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

- Xác định rõ sứ mạng, thể hiện quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát; các giá trị cốt lõi, nhiệm vụ trọng tâm, các giải pháp cơ bản để thực hiện tốt sứ mạng của nhà trường trong điều kiện mới.

- Giúp Ban giám hiệu nhà trường xác định rõ vai trò, trách nhiệm, chủ động quản lý sự thay đổi, chủ động huy động các nguồn lực.

Nội dung của Kế hoạch phát triển sẽ gồm bốn phần chính:

Phần thứ nhất:  Đánh giá thực trạng tình hình phát triển của Trường Thực hành sư phạm Sóc Trăng trong thời gian qua.

Phần thứ hai: Định hướng phát triển Trường Thực hành Sư phạm Sóc Trăng giai đoạn 2016-2020.

Phần thứ ba: Giải pháp và các bước thực hiện.

Phần thứ tư: Kiến nghị và tổ chức thực hiện.

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM ST

 

1.     Thực trạng về quy mô trường lớptừ khi hình thành đến nay

Trường Thực hành Sư phạm trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng  (trước đây là trường Trung học Sư phạm). Lúc mới thành lập, trường chủ yếu vận động học sinh vùng lân cận ra lớp. Bắt đầu chỉ có một lớp 1, dần dần có đủ từ lớp 1 đến lớp 5. Năm học 1993-1994, UBND tỉnh Sóc Trăng ký Quyết định thành lập trường Tiểu học Thực hành Sóc Trăng; có 5 giáo viên và 1 cán bộ quản lí; gồm 5 lớp (từ lớp 1- 5) với 142 học sinh. Năm học 1995 - 1996 dạy thí điểm 2 buổi/ngày đối với lớp 1,2. Năm học 1996-1997, số lớp học sinh tăng, giáo viên cũng tăng và hình thành thêm các lớp mẫu giáo, bước đầu thí điểm mô hình bán trú. Năm học 1997- 1998, tất cả các lớp tiểu học thực hiện học 2 buổi/ngày theo chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo, dạy 2 môn tự chọn là Tiếng Anh và Tin học từ lớp 3 đến lớp 5. Năm học 1998-1999, số học sinh bán trú tăng, nhà trường bắt đầu hợp đồng thêm nhân viên phục vụ bán trú và thành lập đủ các tổ chuyên môn từ mẫu giáo đến Tiểu học. Năm học 2002-2003, UBND tỉnh Sóc Trăng ký Quyết định quyết định số 354/QĐ.TCCB.02 ngày 15/10/2002 về việc nâng cấp trường Tiểu học thực hành sư phạm thành trường Thực hành Sư phạm gồm 3 cấp học: Mẫu giáo,Tiểu học và Trung học cơ sở. Từ năm học 2002 - 2003 đến nay, số học sinh ngày càng tăng thêm. Dưới sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, cùng với sự hỗ trợ của PHHS và các mạnh thường quân trong tỉnh, cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng được tăng cường, ngày càng khang trang để phục vụ cho việc học tập của học sinh và hoạt động bán trú.       

Hiện nay, năm học 2016-2017, trường có tất cả 39 lớp thuộc 3 cấp học (MG 9 lớp; Tiểu học: 18 lớp; THCS 12 lớp), với tổng số học sinh toàn trường là 1389 học sinh. Tất cả học sinh đều được học 2 buổi và tăng cường tiếng Anh và Tin học, có 03 lớp được học theo đề án chuẩn tiếng Anh Quốc gia và 1 lớp Vnen.

Bảng 1 - Thống kê tình số  lớp, sốhọc sinh năm 2015-2016

TT

Khối

Số lớp

Tổng số

BQ HS/lớp

Ghi chú

1

Mẫu giáo

9

329

36

 

2

Một

4

163

41

 

3

Hai

4

153

38

 

4

Ba

4

141

45

 

5

Bốn

3

110

37

 

6

Năm

3

99

33

 

TT

Khối

Số lớp

Tổng số

BQ HS/lớp

Ghi chú

7

Sáu

4

136

34

 

8

Bảy

3

100

33

 

9

Tám

3

84

28

 

10

Chín

2

74

27

 

TC

39

1389

36

 

 

2.     Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viênnhân viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: 77 người. Trong đó:

- BGH: 04 người, trong đó: về chuyên môn có 01 thạc sĩ và 03 cử nhân; về lý luận chính trị có 04 trung cấp; về đảng viên: 04 đảng viên, trong đó có 03 người là UV BCH Đảng bộ Trường CĐSP nhiệm kì 2015-2020.

- Giáo viên: 65, trong đó có 18 GV dạy Mẫu giáo, 25 GV dạy Tiểu học và 22 GV dạy THCS. Về trình độ chuyên môn, 100% GV đều đạt chuẩn, 90.7% trên chuẩn (59/65).

- Nhân viên: 08, trong đó: ĐH: 01; TH: 04; khác: 03.

- Về ngoại ngữ và tin học:

+ Ngoại ngữ (tiếng Anh): trình độ A: 14; trình độ B: 16; trình độ C: 01.

+ Tin học: trình độ A: 36; trình độ B:26.

Một vài thống kê về tuổi đời, tuổi nghề, trình độ và số lượng giáo viên giỏi các cấp.

Bảng 2 - Thống kê tình hình đội ngũ CB,GV,NV Trường THSP ST

 

Tuổi đời

Tuổi nghề

Trình độ

Tổng số

<31

31-35

36-40

41-45

46-50

<5

năm

5-9 năm

10-19 năm

Từ 20 năm

Ths

ĐH

TH

77

35

14

18

5

5

23

22

23

9

1

59

10

4

 

Bảng 3 – Số giáo viên giỏi các cấp 5 năm gần đây

Năm học

Cấp trường

Cấp huyện

CSTĐ cơ sở

2011-2012

13

2

5

2012-2013

19

5

9

2013-2014

28

5

25

2014-2015

11

2

9

2015-2016

20

4

8

 

          Đánh giá về tình hình đội ngũ

          * Mặt mạnh

            - Cán bộ quản lý nhiệt tình, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể.

          - Tập thể sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác. Trong đó, hoạt động ở tổ chuyên môn có vai trò quyết định, mỗi tổ chuyên môn là một tổ ấm đoàn kết và là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ về kiến thức, kinh nghiệm, quan hệ đồng nghiệp.

          - Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh yêu mến.

          - Đa số giáo viên của Trường từng là những giáo sinh tốt nghiệp thủ khoa, á khoa từng môn ở trường CĐSP, tiếp tục được bồi dưỡng tại trường THSP và được nhà trường tạo mọi điều kiện cho đi học nâng cao trình độ cả về chuyên môn lẫn chính trị.

- Trường có nhiều giáo viên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy, lại vừa có một số giáo viên trẻ nhiệt huyết và năng lực sư phạm tốt. Số giáo viên dạy giỏi các cấp đạt chuẩn chuyên môn, lòng yêu nghề, đam mê nghiên cứu khoa học, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm và sức khỏe, tính trong 05 gần đây, bình quân mỗi năm có từ 17-18 giáo viên giỏi cấp trường, 3- 4 giáo viên giỏi cấp huyện và 10-11 giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

* Hạn chế  

- GV ít được tham dự các hội thảo chuyên môn và tập huấn chuyên môn thường xuyên theo chu kỳ của Phòng GD&ĐT Mỹ Xuyên hay Sở GD –ĐT Sóc Trăng tổ chức.

- Biên chế và kinh phí còn chưa ổn định nên việc phân công nhân sự đầu năm của trường còn gặp nhiều khó khăn.

- Chất lượng một số môn học của THCS chưa cao, vì giáo viên không ổn định nên ảnh hưởng đến chất lượng.

3.     Về công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp

Việc tuyển sinh các lớp đầu cấp được thực hiện theo Quy chế trường Thực hành Sư phạm, Hướng dẫn tuyển sinh của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Xuyên và Trường CĐSP về công tác tuyển sinh lớp Mầm, lớp 1 và lớp 6.

          Công tác tuyển sinh tại trường được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và đảm bảo yêu cầu cơ bản về tuyển chọn học đầu cấp theo chỉ tiêu và quy mô phát triển của Trường.

Tuy nhiên, do nhu cầu của PHHS khá lớn nên nhà trường không thể tuyển hết được số lượng học sinh đăng ký học tại trường THSP theo từng năm học.

4.     Về thực hiện kế hoạch giáo dục

Tất cả học sinh học mẫu giáo, tiểu học, THCS đều học 2 buổi/ngày và có tổ chức bán trú. Thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kế hoạch giáo dục của  từng cấp học theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy chế trường Thực hành Sư phạm và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ vào hướng dẫn môn chuyên của Phòng GD&ĐT Huyện Mỹ Xuyên và của Trường CĐSP, nhà trường thực hiện kế hoạch chuyên môn ở từng cấp học đúng theo định hướng và mục tiêu của từng năm học.

Công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và học sinh giỏi được trường đặc biệt quan tâm, xem là nhiệm vụ trọng tâm và được thực hiện ngay từ lớp đầu cấp. Thông qua kết quả học tập tại cấp Tiểu học và hoàn thành chương trình Tiểu học  giáo viên bồi dưỡng để phát hiện học sinh có năng khiếu. Hằng năm, có đợt kiểm tra, tuyển chọn lại học sinh giỏi tạo nguồn. Việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi được duy trì liên tục, thường xuyên, có chất lượng cao, hạn chế tối thiểu sự bỏ sót những tài năng. Do công tác phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng tốt nên số học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi huyện, tỉnh  quốc gia ngày càng cao. 

 Bảng 4 - Thống kê chất lượng giáo dục trong 5 năm gần đây TH,THCS

Năm học

Số HS đánh giá

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2011 - 2012

742

100

430

57.9

204

27.5

92

12.4

15

2.2

2012 - 2013

807

100

86

55.7

231

28.6

110

13.6

16

2.1

2013 - 2014

893

100

550

61.6

222

24.8

109

12.2

10

0.11

2014 - 2015

342 (THCS)

100

121

35.38

132

38.6

78

22.81

10

2.92

631

(TH)

- Học sinh khen thưởng: 559

- Hoàn thành cương trình lớp học 631

2015 - 2016

390

(THCS)

100

153

39.23

145

37.18

82

21.03

10

2.56

666

(TH)

- Học sinh khen thưởng: 629

- Hoàn thành cương trình lớp học: 665

- Chưa hoàn thành TH: 01

Bảng 5 - Thống kê chất lượng học sinh năng khiếu

Năm học

Tên hội thi

Cấp tổ chức

Thành tích cá nhân HS

2011-2012

1. Viết chữ đẹp

Cấp huyện

Cấp tỉnh

3 giải Nhất, 1 giải Ba, 2 giải KK

1 giải KK

2. Tin học trẻ

Cấp tỉnh

Toàn quốc

1 Giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 3 giải KK

1 giải KK

3. Cờ vua

Cấp huyện

1 giải Nhì

4. HSG các môn, VHCT, Olympic

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Quốc gia

27 giải

32 giải

1 Huy chương đồng, 2 chứng nhận HSG Tiếng anh

2012-2013

1. HSG các môn văn hóa

Cấp huyện

Cấp tỉnh

5 Giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 5 giải KK

1 Giải Nhất, 5 giải Nhì, 2 giải Ba, 2 giải KK

2. MTCT

 

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 giải Nhất, 2 giải KK

1 giải Nhất, 2 giải ba

3.VHCT

Cấp huyện

1 giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải KK

4. Violympic Toán

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Toàn quốc

3 Giải Nhất, 2 giải Nhì, 3 giải Ba

1 giải Nhì, 1 giải Ba, 2 giải KK

1 huy chương bạc

5. Olympic

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Toàn quốc

3 Giải Nhất, 3 giải Nhì, 4 giải Ba, 4 giải KK

2 giải Nhì, 1 giải Ba, 4 giải KK

1 giải KK

 

6. Viết chữ đẹp

Cấp huyện

1 Giải Nhất, 1 giải Nhì

 

7. Tin học trẻ

Cấp tỉnh

Toàn quốc

1 Giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 3 giải KK

1 giải ba

2013-2014

1. HSG các môn

Cấp huyện

Cấp tỉnh

6 Giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 4 giải KK

1 Giải Nhất, 4 giải Nhì, 2 giải Ba, 3 giải KK

2. MTCT

Cấp huyện

1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 1 giải KK

3.VHCT

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 giải Ba

1 giải Nhất

4. HKPĐ

Cấp huyện

Cấp tỉnh

10 Giải Nhất, 3 giải Nhì, 3 giải Ba

1 giải Nhì, 2 giải Ba

5. Violympic Toán

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Toàn quốc

1 Giải Nhất, 3 giải Nhì, 1 giải Ba, 2 giải KK

2 giải Nhất, 6 giải Nhì, 5 giải Ba, 6 giải KK

1 giải KK

6. Olympic

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Toàn quốc

1 Giải Nhất, 2 giải Nhì, 4 giải Ba, 4 giải KK

1 Giải Nhất, 1 giải Nhì, 3 giải Ba, 5 giải KK

1 giải KK

7. Viết chữ đẹp

Cấp huyện

3 giải Nhất, 1 giải Ba

8. Tin học trẻ

Cấp tỉnh

1 Giải Nhất, 1 giải Nhì, 33 giải KK

2014–2015

 

 

1. HSG các môn

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 Giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 3 giải KK

2  giải KK

2. MTCT

Cấp huyện

Cấp tỉnh

2 giải KK

2 giải KK

3.VHCT

Cấp huyện

Cấp tỉnh

2 giải Nhất, 1 giải KK

1 giải Nhất

4. Viết thư UPU

Quốc gia

1 giải KK

5. HKPĐ

Cấp huyện

2 giải Nhì

6. IOE

Cấp huyện

Cấp tỉnh

3 giải Nhất, 3 giải Nhì, 4 giải Ba

3 giải Nhì, 3 giải Ba, 5 giải KK

7. Violympic Tiếng việt

Cấp huyện

Cấp tỉnh

2 giải Nhất, 1 giải Nhì, 3 giải Ba

2 giải Nhất, 1 giải Nhì, 5 giải Ba, 7 giải KK

8.Violympic Tiếng anh

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 giải Nhì, 1 giải Ba

1 giải Nhì, 1 giải Ba, 2 giải KK

9 STTN

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 Giải Nhất

1 giải Ba

10. Kể chuyện

Cấp tỉnh

1 Giải Nhì

11. Viết chữ đẹp

Cấp huyện

 

3 giải Nhất, 1 giải Ba

12. Tin học trẻ

Cấp tỉnh

1  giải Nhất, 1 giải Ba, 2 giải KK

 

 

 

 

2015 -2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. HSG môn

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 2 giải KK

3 giải Nhì, 2 giải Ba

2MTCT

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 giải Ba, 1 giải KK

1 giải KK

3.VHCT

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 giải Nhất, 1 giải Nhì, 2 giải Ba, 2 giải Khuyến khích

3 giải Nhì, 2 giải ba

4. STTN

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1 Giải ba, 1 giải Khuyến khích

1 giải ba

5. HKPĐ

Cấp huyện

1 giải Nhì, 1 giải Ba, 2 giải KK

6. IOE

Cấp huyện

Cấp tỉnh

3 giải Nhất, 4 giải Nhì, 4 giải Ba

4 giải Nhì, 4 giải ba, 3 giải KK

7.Violympic Tiếng anh

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Toàn quốc

3 giải Nhất, 4 giải Nhì, 3 giải Ba, 3 giải Khuyến khích

4 giải Nhì, 1 giải Ba

3 giải KK

8. Violympic Tiếng việt

 

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Toàn quốc

4 giải Nhất, 2 giải Nhì, 1 giải Ba

2 giải Nhất, 4 giải Nhì, 12 giải  Ba, 4 giải KK

1 huy chương đồng

9. Vẽ tranh bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Cấp huyện

 

1 giải KK

 

10. Hùng biện Tiếng anh

Cấp khu vực

2 giải KK

11. Tài năng Tiếng anh

Cấp Khu vực

1 giải KK

12. Giai điệu tuổi thơ

Cấp tỉnh

1 giải Nhì

13 An toàn giao thông

Cấp tỉnh

1 giải Nhất

 

14. Viết chữ đẹp

Cấp huyện

1 giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba

Đánh giá

* Mặt mạnh

- Chất lượng ổn định, số học sinh giỏi tăng. Chất lượng học sinh năng khiếu ngày một tăng. Các hội thi của thầy và trò đều đạt thành tích cao.

- Học sinh khối lớp 9 tham gia các kỳ thi học sinh giỏi các môn văn hóa đều đạt thành tích khá tốt (Trường có 02 lớp 9 với tổng số 63 học sinh)

- Học sinh tích cực tham gia các cuộc thi trên mạng Internet (gần 70% học sinh tham gia) và có nhiều em đạt thứ hạng rất cao.

* Hạn chế

- Số lượng học sinh khối 9 ít (63hs/2 lớp) nên việc lưa chọn học sinh giỏi cho các môn gặp khó khăn.

- Một số môn của khối THCS chỉ có 1 giáo viên nên việc trao đổi chuyên môn còn hạn chế, cũng như trao đổi về kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Vẫn còn học sinh yếu, chiếm tỉ lệ trên 2%

- Chưa thực hiện được Kế hoạch dạy phân loại học sinh.

5.     Tổ chức các hoạt động giáo dục khác

          Trường Thực hành Sư phạm thực hiện nghiêm túc các hoạt động trong chương trình giáo dục Mầm non và giáo dục phổ thông theo đúng mục tiêu giáo dục toàn diện: Đức - Trí - Thể - Mỹ - Lao động và quan tâm nhiều đến yếu tố tinh thần của học sinh. Theo đó, Trường quan tâm tổ chức nhiều câu lạc bộ chuyên môn cho giáo viên và học sinh, như câu lạc bộ toán, tiếng Anh; nhiều câu lạc bộ văn thể khác như bóng rổ, bóng chuyền, bóng đá, cờ vua, cờ tướng …; chủ động tổ chức và tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp huyện, tỉnh và đạt nhiều thành tích khá cao. Trường THSP là một trong những trường thực hiện cho học sinh tập thể dục giữa giờ đều đặn theo nhạc và hoạt động này đã trở thành nề nếp. Ngoài ra, vào thứ bảy và chủ nhật hàng tuần, trường còn tổ chức các hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho học sinh có nguyện vọng tham gia. Tóm lại, hoạt động thể dục thể thao được tiến hành sôi nổi, liên tục, đồng bộ với các hoạt động chuyên môn. 

          Bên cạnh đó, Trường còn quy định cho các tổ chuyên môn tổ chức tham quan học tập mỗi năm một lần cho mỗi khối lớp. Ngoài ra, Hội Chữ Thập đỏ của trường Đội thiếu niên còn thường xuyên tổ chức cho học sinh đi thăm và tặng quà cho các học sinh nghèo vùng sâu ở huyện Mỹ Xuyên và những học sinh của trường có hoàn cảnh khó khăn, thăm các Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, gia đình chính sách khó khăn.

6.     Về cơ sở vật chất và tài chính

a) Về cơ sở vật chất

Tổng diện tích khoảng 10.000m2, với 35 phòng học ở trường THSP và 05 phòng học ở khu B trường CĐSP; 02 phòng thí nghiệm: CN-Lý;  Hóa – Sinh; 04 phòng bộ môn  02 Tin, 01 Nhạc, 01 Kiến tập; 01 thư viện, 01 phòng Y tế, 01 phòng Đoàn, Đội; 01 hội trường (chứa 200 người); khu hành chính THSP gồm văn phòng, các phòng BGH, phòng giáo viên, phòng kế toán, phòng máy tính cho giáo viên; 02 khu vệ sinh cho giáo viên, 02 khu vực nhà vệ sinh cho học sinh. 

Ngoài ra, Trường còn tranh thủ kinh phí từ PHHS đóng góp xây dựng được  01 phòng ăn (chứa 600 học sinh ăn cùng 1 lúc); 02 khu nhà bếp phục vụ cho học sinh bán trú; 02 khu vệ sinh cho học sinh với 20 phòng phục vụ bán trú; 03 phòng lớn ngủ cho học sinh bán trú và 01 hồ bơi.

Về phương tiện và thiết bị giảng dạy, trường đã trang bị đầy đủ các thiết bị,  chuẩn hóa theo yêu cầu của Bộ GD&Đào tạo. Hệ thống phòng học có đủ hệ thống ánh sáng, hệ thống âm thanh, thoáng mát. Song song đó, để từng bước hiện đại hóa phương tiện và thiết bị phục vụ giảng dạy, các lớp dần dần được trang bị máy tính, máy đèn chiếu. Tuy vậy, hiện nay Trường chưa thể đầu tư trang bị các phương tiện nghe nhìn hiện đại cho các phòng học bộ môn.

Đánh giá:

          Ở thời điểm hiện tại, điều kiện về cơ sở vật chất nhà trường tạm đáp ứng các yêu cầu hoạt động dạy–học và TDTT của trường, nhưng so với yêu cầu trường chất lượng cao thì với diện tích như trên là còn rất thiếu thốn, chưa đạt yêu cầu. Nguyên nhân chủ yếu là do kinh phí của trường vẫn còn hạn hẹp so với yêu cầu xây dựng và phát triển nhà trường. Mặt khác, cơ sở vật chất nhà trường cũng đang xuống cấp do CSVC mà trường đang sử dụng nguyên là cơ sở của trường CĐSP đã qua một giai đoạn làm trường Trung học Sư phạm và tiểu học thực hành từ những năm 1992.

b) Về tài chính

Kinh phí hoạt động, chi trả lương và biên chế của trường chung với trường CĐSP. Tuy nhiên, hàng năm UBND Tỉnh có cấp kinh phí hoạt động bổ sung cho trường THSP là 550.000.000đ.

7.     Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế thiếu sót

Kết quả đạt được:

- Trường THSP đóng vai trò chủ lực trong việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi; là cơ sở tạo nguồn đào tạo nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao cho các trường THPT trong tỉnh.

- Trường đã đào tạo được những lớp học sinh có kiến thức, năng lực chuyên môn, giỏi một số lĩnh vực, có năng lực tự học, tự nghiên cứu, phẩm chất đạo đức tốt, lòng yêu lao động và có tinh thần trách nhiệm cao đối với bản thân, với gia đình và xã hội.

- Học sinh trường THSP đã đạt được nhiều giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi tỉnh, toàn quốc; xếp loại hai mặt giáo dục: học lực khá, giỏi đạt 74,6%, khá hạnh kiểm tốt đạt 98,3%, khá 1,67%; tích cực tham gia tất cả các hội thi, hoạt động văn, thể của huyện, tỉnh và thường đạt thành tích cao.

Tóm lại, Trường THSP là mô hình giáo dục được đầu tư trọng điểm để thực hiện đồng thời triết lý giáo dục tinh hoa và đại chúng, đảm bảo giáo dục toàn diện, tạo môi trường giáo dục tích cực, thân thiện được học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội tin tưởng, ủng hộ. Trường đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục phổ thông, cũng như tạo phong trào thi đua dạy tốt-học tốt trong toàn Tỉnh Sóc Trăng

     Hạn chế cần khắc phục

- Do áp lực tuyển sinh đầu vào ở các lớp đầu cấp nên số lượng học sinh trên lớp theo tỉ lệ qui định của từng cấp học còn cao nên ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và giáo dục.

- Chương trình, sách giáo khoa, tài liệu cho môn chuyên còn thiếu và không cập nhật kịp thời; chủ yếu trông chờ vào sự quan tâm trách nhiệm của giáo viên giảng dạy. Việc khai thác nguồn tài liệu thông qua mạng internet của giáo viên và học sinh vẫn còn nhiều hạn chế nhất định do trình độ ngoại ngữ của các giáo viên chưa đồng bộ.

- Trình độ năng lực của một số giáo viên chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của trường chuyên nói chung và nhu cầu bộ môn nói riêng.

- Chế độ chính sách chưa đủ thuyết phục với sự cống hiến của thầy, cô giáo và kích thích sự tìm tòi sáng tạo trong học sinh.

- Diện tích khuôn viên, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học vẫn còn thiếu thốn; kinh phí còn hạn hẹp, chưa phù hợp với yêu cầu cao của giáo dục toàn diện và nhiệm vụ bồi dưỡng, phát triển tài năng.

- Kinh phí và biên chế của trường chưa ổn định và chưa qui hoạch cụ thể nên mỗi năm học đều gặp khó khăn vướng mắc.

 

Phần thứ hai

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂNGIAI ĐOẠN 2016 – 2020

 

1.     Sứ mệnh, tầm nhìn đến năm 2020 và những năm tiếp theo

Sứ mệnh

- Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, có kỷ cương, tình thương trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện.

- Đào tạo học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập, nhằm phát triển năng khiếu về các môn học tạo nguồn cho  trường chuyên và các trường THPT trong tỉnh Sóc Trăng.

Tầm nhìn đến năm 2020 và những năm tiếp theo

- Xây dựng nhà trường có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Nhà trường có môi trường giáo dục đáng tin cậy, chất lượng; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên.

- HS trường trường Thực hành Sư phạm sẽ trở thành những cá nhân có tư duy độc lập, tính tự học, động cơ học tập tốt, biết ứng dụng tri thức vào thực tiển và  hướng tới năng lực sử dụng công nghệ nhằm nâng cao lợi ích bản thân, gia đình và lợi ích cho xã hội.

2.     Mục tiêu phát triển

2.1. Mục tiêu chung

Trường THSP là hình mẫu của các trường phổ thông nhiều cấp học về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Trường THSP là một trong những trường chủ lực phát hiện học sinh có tư chất thông minh, khá giỏi nhiều môn học để bồi dưỡng các em trở thành những học sinh có tình yêu đất nước, có nền tảng kiến thức vững vàng, có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, có sức khỏe tốt, tạo nguồn cho các trường THPT chất lượng cao để tiếp tục đào tạo các em thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

        2.2.Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

2.2.1.Củng cố, xây dựng và phát triển trường THSP là trường trọng điểm của tỉnh Sóc Trăng

-Ổn định quy mô trường lớp theo mô hình khép kín; giảm dần quy mô cấp Tiểu học và THCS.

Bảng 6 - Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2016-2020

Năm học

Mẫu giáo

Tiểu học

THCS

Toàn trường

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

2017-2018

9

320

18

690

13

445

40

1455

2018 -2019

9

320

18

700

13

500

40

1520

2019 -2020

9

320

17

650

13

520

39

1490

 

-Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phòng chức năng, tăng cường phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại.

- Triệt để đổi mới phương pháp dạy–học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo.  

2.2.2.Xây dựng, nâng cao chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý

-Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn về chất lượng; Đến 2020, 100% giáo viên sử dụng có hiệu quả CNTT trong giảng dạy; 40% cán bộ quản lý giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy và giao tiếp.

- Nâng tỷ lệ có trình độ sau đại học đến năm 2020 là 20% .

2.2.3.Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng “phát triển năng khiếu của học sinh về một số lĩnh vực trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện”

-Học sinh chuyên phải phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe (thể chất, tinh thần), thẩm mỹ, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; chuyên sâu một lĩnh vực, giỏi tin học và ngoại ngữ. Đến năm 2020, có ít nhất 80% học sinh được xếp loại học lực giỏi, 80% học sinh giỏi tin học, 60% học sinh sử dụng và giao tiếp bằng tiếng Anh.

- Liên kết đào tạo, bồi dưỡng tài năng ở cấp THCS với các trường quốc tế và trường THSP ngoài tỉnh. Đến năm 2020, có 90% học sinh lớp 9 thi đỗ vào các trường chuyên trong và ngoài tỉnh.

 

Phần thứ ba

GIẢI PHÁP VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1. Các giải pháp

1.1.   Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục

-Tham mưu với lãnh đạo trường CĐSP và Sở GD&ĐT về mục tiêu, nội dung, chương trình, giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp cận với trình độ tiên tiến ở các trường Thực hành TP.HCM theo hướng gắn với thực tiễn kinh tế xã hội; nâng cao chất lượng  giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục thể chất, tinh thần và bồi dưỡng nhân cách người học; cơ cấu chương trình hợp lý tạo điều kiện để phát triển năng lực, tư duy, kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn; xây dựng chương trình và tài liệu dạy học môn thực hành riêng cho trường.

- Kế hoạch giáo dục cho trường đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, học sinh phải phát triển toàn diện, chuyên sâu một lĩnh vực, giỏi tin học và ngoại ngữ.

- Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tối đa năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự thu nhận và xử lý thông tin của thầy, trò một cách hệ thống và có tư duy phân tích - tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tự chủ, sáng tạo, hình thành và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, áp dụng vào thực tiễn. Phát triển hình thức dạy, học qua mạng internet, giảng dạy bằng tiếng Anh cho một số môn lớp Chuẩn tiếng Anh.

- Đổi mới, kiểm tra, đánh giá năng lực giảng dạy, giáo dục của giáo viên và trình độ, năng lực của giáo viên theo hướng chuẩn hóa. Xây dựng hệ thống tiêu chí, phương pháp, quy trình đánh giá khoa học và hiệu quả.

1.2.    Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

 - Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trẻ để tạo nguồn, đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý kế thừa. 

- Xây dựng nề nếp yêu cầu về giáo viên và cán bộ quản lý riêng cho trường; quy định về tuyển chọn giáo viên, định mức giáo viên, nhân viên phụ trách (thư viện, thiết bị, quản lý học sinh …).

1.3.   Đổi mới công tác quản lý

-Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý theo chương trình của Bộ, Sở và các tổ chức giáo dục.  

-Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả quản lý. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục. 

-Thực hiện quyền tự chủ, xây dựng cơ chế mở về quản lý nhân sự, tài chính, quản lý chuyên môn, công tác xã hội hóa giáo dục.

-Tăng cường hiệu lực thanh, kiểm tra nội bộ giám sát, kiểm tra giáo viên; đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; phát hiện chính xác năng khiếu học sinh thường xuyên theo dõi bồi dưỡng và tuyển chọn lại học sinh giỏi Thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm định và tự kiểm định chất lượng giáo dục tại trường.  

1.4.   Công tác tuyển sinh

Kiến nghị và tham mưu với lãnh đạo trường CĐSP về công tác tuyển sinh và tuyển chọn học sinh lớp đầu cấp theo kế hoạch và quy mô phát triển của trường hợp lý, khoa học.

1.5.   Mở rộng quy mô phát triển trường

-Xây dựng cảnh quan, khuôn viên, môi trường giáo dục toàn diện; hoàn thiện sân bãi để học sinh có chỗ vui chơi, tập luyện.

-Thực hiện sớm việc đầu tư nâng cấp xây dựng trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, chất lượng cao.

1.6.   Cơ chế, chính sách 

 - Thực hiện tốt quy chế số 16 Qui chế trường THSP và Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học  và thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 27/03/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP và xin cơ chế của Sở GD&ĐT để tạo điều kiện cho giáo viên, cán bộ quản lý được tham quan, giao lưu trao đổi kinh nghiệm, học tập. 

- Thực hiện tốt công văn 6890/BGDĐT– KHTC ngày 18/10/2010 hướng dẫn quản lý sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo; Công văn 2856/STC – SN  ngày 18/9/2014 về hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đối với trường Thực hành Sư phạm  Sóc Trăng của Sở Tài Chính; công văn 1602/SGDĐT-KHTC ngày 10 tháng 9 năm  2015 của Sở Giáo Dục và Đào Tạo Sóc Trăng về việc thực hiện thẩm quyền quản lý tài chính trường CĐSP Sóc Trăng và trường THSP Sóc Trăng trực thuộc;

- Thực hiện tốt Quyết định 44/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, trường chủ động cùng Hội Cha mẹ học sinh lập quỹ khuyến học, khuyến tài có chính sách ưu tiên, tôn vinh những học sinh đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện nhân cách. 

2.Các bước thực hiện

2.1.Giai đoạn 1: Từ năm 2016 đến năm 2018

Trọng tâm của giai đoạn này là củng cố, xây dựng hoàn thiện mô hình quản lý trường chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện; xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng (chuyên môn, nghiệp vụ); đổi mới mục tiêu giáo dục, chương trình, nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục tạo bước chuyển biến cơ bản.   

Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

-Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý.

-Xây dựng kế hoạch và từng bước triển khai việc củng cố, xây dựng, ổn định quy mô trường THSP

-Xây dựng chương trình, tài liệu, kế hoạch giáo dục đối với trường THSP.

-Xây dựng, hoàn thiện chương trình, nội dung kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên và liên tục. 

-Xây dựng các yêu cầu và quy định của trường đối với giáo viên và cán bộ quản lý.

-Xây dựng và hoàn thiện các chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý .

-Xây dựng thư viện điện tử, kết nối internet, hoàn thiện website trường. 

-Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, công tác xã hội.

-Tăng cường các hoạt động văn, thể, mỹ, câu lạc bộ thể dục thể thao … 

2.2.Giai đoạn 2: Từ năm 2018 đến 2020

Trọng tâm của giai đoạn này là nâng cấp, đồng bộ, hoàn thiện các hoạt động của trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, chất lượng cao; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao hiệu quả đào tạo; đẩy mạnh, bồi dưỡng phát triển tài năng trong giáo viên và học sinh. Tập trung một số chương trình phát triển như sau:

Chương trình 1: Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

- Trường đã thực hiện tốt Nghị quyết số 29 –NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo”. CBGV thường xuyên trao dồi tư tưởng chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm tay nghề nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

-Trường sẽ tạo nhiều cơ hội và điều kiện tốt nhất để tất cả cán bộ, giáo viên đều được học tin học, ngoại ngữ, nâng cao, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Trường đã chủ động và phối hợp với các trường bạn tổ chức các buổi Hội thảo, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ, nhân cách giáo viên; cung cấp tài liệu, sách báo, trao đổi kinh nghiệm…, chủ yếu là quy trình bồi dưỡng tại chỗ ở tổ chuyên môn và Hội đồng Sư phạm nhà trường, và đặc biệt chú trọng đến đội ngũ kế thừa trong giảng dạy cũng như quản lý.

- Tiếp tục phát huy phong trào học tập sôi nổi và thi đua dạy tốt trong đội ngũ giáo viên cũng như học tốt trong học sinh – chính sự tương tác trong quá trình dạy và học đã duy trì và phát triển môi trường học tập suốt đời của thầy, trò.

- Tiếp tục chỉ đạo và có kế hoạch cho giáo viên nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phát triển, bởi đây chính là một chức năng quan trọng cần có của người giáo viên trong một xã hội hiện đại. Chính công tác nghiên cứu và phát triển của người giáo viên có tác động trực tiếp qua quá trình nâng cao trình độ và năng lực nghề nghiệp của người thầy.

Chương trình 2: Xây dựng và nâng cấp trường THSP thành trường chuẩn chất lượng cao

- Trồng thêm cây xanh, xây dựng thêm góc chơi và sân chơi cho học sinh mẫu giáo, tiểu học, THCS.

- Xây dựng thêm CSVC phục vụ cho học tập của học sinh.  

- Thực hiện “xóa mù bơi” cho học sinh TH,THCS.

- Hoàn thiện CSVC phục vụ bán trú cho học sinh

- Đổi mới phương thức kiểm tra cuối kỳ với các môn thực hành.  

Chương trình 3: Đổi mới công tác tuyển sinh và phương thức tuyển sinh

- Cải tiến hình thức tuyển sinh đầu vào lớp mầm sao cho khoa học và hợp lý hơn.

- Kiểm tra chất lượng học sinh chuyển từ trường khác vào học ở trường THSP ở các khối lớp tiểu học và THCS. 

Chương trình 4: Xây dựng một số lĩnh vực chuyên mới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Trường không có quyền hạn xây dựng lĩnh vực chuyên, nhưng Trường sẽ đề nghị đưa thêm môn học khoa học về nghiên cứu trong chương trình chuyên để học sinh được tập dượt dần với nghiên cứu khoa học.

- Các giáo viên đã và đang hướng dẫn cho học sinh tự nghiên cứu, tra khảo tài liệu, tìm trên mạng để bổ sung mở rộng các kiến thức và tập dần làm những nghiên cứu khoa học nhỏ.

Chương trình 5: Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng, giảng dạy các môn ngoại ngữ, tin học

-Tất cả học sinh trường THSP đều được học tin học và tăng cường tiếng Anh, khả năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh khá tốt, thuận lợi cho việc tham khảo tài liệu, truy cập trên mạng; bình quân mỗi lớp được học thêm 5 tiết tiếng Anh và 2 tiết tin học trong 1 tuần. 

-Về nội dung dạy học được làm phong phú thêm từ các bài soạn của giáo viên. Có sự tích hợp giữa các môn và hệ thống hóa kiến thức cơ bản, nâng cao. 

- Về phương pháp dạy học: tích cực đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trọng tâm, giáo viên đã học cách dạy và dạy cách học; giáo viên là người hướng dẫn, gợi mở, tổ chức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, tranh luận, học tập của học sinh. 

- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá nâng tầm học sinh chuyên ngữ của trường.

- Đặt chỉ tiêu cho học sinh lớp chuẩn tiếng Anh phải có chứng chỉ Ket.

Chương trình 6: Tăng cường giáo dục thể chất và hoạt động văn hóa

- Giáo dục toàn diện Đức–Trí–Thể–Mỹ và lao động, sức khỏe tinh thần là mục tiêu của trường THSP.

- Mặc dù sân chơi, bãi tập còn thiếu thốn, nhưng các hoạt động văn thể mỹ, luôn được trường chú trọng; trường đã thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao, nhiều hoạt động ngoại khóa tạo sân chơi tăng cường thể lực và sức khỏe tâm thần cho học sinh, tạo những con người phát triển toàn diện.

Chương trình 7: Quản lý,  sử dụng tài năng trẻ

- Hiện nay, đội ngũ giáo viên trẻ được tạo điều kiện tối đa trong công tác học tập và giáo dục, giảng dạy, trường đang tận dụng năng lực của từng cá nhân, bộ phận để tạo nên một sức mạnh tổng hợp cho trường.

- Trường đã và đang có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trường THSP lâu dài chính là từ các giáo viên tiềm năng của trường được xây dựng và bồi dưỡng nâng cao trình độ sau đại học.

 

 

Phần thứ tư:

KIẾN NGHỊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1.Kiến nghị và cơ chế đặc thù

1.1. Cơ chế quản lý 

- Trường Thực hành Sư phạm trực thuộc trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng (hoặc trực thuộc Đại học Sóc Trăng) vì đây là mô hình trường gắn liền với các trường CĐ,ĐH có nhiệm vụ và đặc thù riêng để hỗ trợ công tác thực tập, kiến tập cho sinh viên các trường CĐ, ĐH , là một mô hình cần thiết và có cơ chế quản lý đặc thù riêng không thể thay đổi tên và tách ra hoạt động như trường phổ thông bình thường khác.

- Trường THSP đã tồn tại và phát triển trên 25 năm là thương hiệu được PHHS tín nhiệm và đánh giá cao. Nên cần có cơ chế quản lý hợp lý và cơ quan chủ quản phân định rõ ràng chức năng quyền hạn của trường THSP và CĐSP để cùng nhau thực hiện đúng mục đích, tôn chỉ của thông tư 16 qui chế trường Thực hành Sư phạm mà Bộ GD –ĐT qui định.  

1.2. Quy mô phát triển và kinh phí, biên chế

- Để ổn định quy mô phát triển ở từng cấp học của từng năm học, đảm bảo chất lượng và mục tiêu kế hoạch đề ra, các cấp quản lý Trường THSP nên ban hành quy định về tuyển sinh riêng cho trường THSP và văn bản hướng dẫn cụ thể để không gây áp lực cho trường về công tác tuyển sinh.

- Nên có chỉ tiêu biên chế và hợp đồng GV, NV cụ thể cho trường THSP theo quy mô lớp của từng cấp học theo từng năm học.

- Nên để trường THSP được tự chủ kinh phí và là đơn vị dự toán cấp 2 trong trường Cao đẳng Sư phạm.

- Thi đua khen thưởng nên áp dụng như các trường phổ thông có nhiều cấp học về danh hiệu tập thể, cá nhân.

2. Tổ chức thực hiện

2.1. Sau khi được các cấp quản lý phê duyệt, Kế hoạch phát triển Trường Thực hành Sư phạm Sóc Trăng giai đoạn 2016 - 2020 được quán triệt, phổ biến sâu rộng đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường biết để thực hiện.

2.2. Căn cứ kế hoạch này, hàng năm BGH nhà trường xây dựng kế hoạch năm học với các nội dung và chỉ tiêu cụ thể, chi tiết, sát với tình hình thực tế, với yêu cầu và mục tiêu đặt ra .

2.3. Các tổ chuyên môn tùy theo đặc thù bộ môn, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu phải đạt trong năm học, trong từng giai đoạn và chủ động tổ chức thực hiện trong từng năm học, giai đoạn, phấn đấu đạt các mục tiêu cơ bản vào 2020.

2.4. Công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra:

- Các tổ chuyên môn báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình thực hiện Kế hoạch và các diễn biến phát sinh cho BGH nhà trường.

- Định kì hàng năm, BGH nhà trường tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu cần thiết) để đảm bảo kế hoạch được thực hiện một cách hiệu quả./.

Nơi nhận:                                                                               HIỆU TRƯỞNG

- Sở Giáo dục và Đào tạo (để b/c);

- Hiệu trưởng Trường CĐSP ST (để b/c);

- Lưu: VT, TCCB

     

                                                                                                                  

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Ảnh hoạt động